Chính
phủ ban hành Nghị định về thương mại điện tử,
Chương I
Nghị định
này quy định về việc phát triển, ứng dụng và quản lý hoạt động thương mại điện
tử.
1. Nghị định này áp dụng đối với các
thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thương mại điện tử trên lãnh
thổ Việt Nam ,
bao gồm:
a) Thương
nhân, tổ chức, cá nhân Việt Nam;
b) Cá nhân nước ngoài cư trú tại
Việt Nam ;
c) Thương nhân, tổ chức nước ngoài
có sự hiện diện tại Việt Nam thông qua hoạt động đầu tư, lập chi nhánh, văn
phòng đại diện, hoặc thiết lập website dưới tên miền Việt Nam.
2. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp
với Bộ Thông tin và Truyền thông căn cứ điều kiện kinh tế, xã hội và yêu cầu
quản lý của từng thời kỳ để hướng dẫn các biện pháp quản lý đối với thương
nhân, tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành hoạt động thương mại điện tử với
chủ thể Việt Nam.
Trong Nghị
định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hoạt động thương mại điện tử là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của
hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng Internet,
mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác.
2. Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia là tập hợp các nội dung, nhiệm
vụ về hoạt động phát triển thương mại điện tử theo từng giai đoạn nhằm mục tiêu
khuyến khích, hỗ trợ ứng dụng thương mại điện tử để nâng cao hiệu quả sản xuất,
kinh doanh, thúc đẩy giao dịch thương mại trong nước và xuất khẩu, xây dựng kết
cấu hạ tầng thương mại điện tử theo hướng hiện đại hóa.
3. Chứng từ điện
tử trong giao dịch thương mại (dưới đây gọi tắt là chứng từ điện tử) là hợp đồng, đề nghị,
thông báo, xác nhận hoặc các tài liệu khác ở dạng thông điệp dữ liệu do các bên
đưa ra liên quan tới việc giao kết hay thực hiện hợp đồng.
Chứng từ
điện tử trong Nghị định này không bao gồm hối phiếu, lệnh phiếu, vận đơn, hóa
đơn gửi hàng, phiếu xuất nhập kho hay bất cứ chứng từ có thể chuyển nhượng nào
cho phép bên nắm giữ chứng từ hoặc bên thụ hưởng được quyền nhận hàng hóa, dịch
vụ hoặc được trả một khoản tiền.
4. Người khởi tạo là bên, hoặc người đại diện của bên đó, đã tạo ra hoặc gửi đi chứng từ
điện tử trước khi lưu trữ nó. Người khởi tạo không bao gồm bên hoạt động với tư
cách là người trung gian liên quan tới chứng từ điện tử.
5. Người nhận là bên nhận được chứng
từ điện tử theo chủ ý của người khởi tạo. Người nhận không bao gồm bên hoạt
động với tư cách là người trung gian liên quan tới chứng từ điện tử.
6. Hệ thống
thông tin tự động là hệ thống thông tin được sử dụng để khởi tạo, gửi, nhận, hoặc phản hồi
các thông điệp dữ liệu nhưng không có sự can thiệp hoặc kiểm tra của con người
mỗi lần một hoạt động được thực hiện.
7. Địa điểm kinh
doanh là cơ
sở cố định để tiến hành hoạt động kinh doanh, không bao gồm cơ sở cung cấp tạm
thời hàng hóa hay dịch vụ.
8. Website
thương mại điện tử (dưới đây gọi tắt là website) là trang thông tin điện tử được
thiết lập để phục vụ một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động mua bán hàng
hóa hay cung ứng dịch vụ, từ trưng bày giới thiệu hàng hóa, dịch vụ đến giao
kết hợp đồng, cung ứng dịch vụ, thanh toán và dịch vụ sau bán hàng.
9. Sàn giao dịch
thương mại điện tử là website thương mại điện tử cho phép các thương nhân, tổ chức, cá nhân
không phải chủ sở hữu website có thể tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình
mua bán hàng hóa, dịch vụ trên đó.
Sàn giao
dịch thương mại điện tử trong Nghị định này không bao gồm các website giao dịch
chứng khoán trực tuyến.
10. Website khuyến mại trực tuyến là website thương mại điện tử do thương nhân, tổ chức
thiết lập để thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân, tổ
chức, cá nhân khác theo các điều khoản của hợp đồng dịch vụ khuyến mại.
11. Website đấu giá trực tuyến là website thương mại điện tử cung cấp giải pháp cho
phép thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu website có thể tổ chức
đấu giá cho hàng hóa của mình trên đó.
12. Chức năng đặt hàng trực tuyến là một chức năng được cài đặt trên website thương mại
điện tử hoặc trên thiết bị đầu cuối của khách hàng và kết nối với website
thương mại điện tử để cho phép khách hàng khởi đầu quá trình giao kết hợp đồng
theo những điều khoản được công bố trên website đó, bao gồm cả việc giao kết
hợp đồng với hệ thống thông tin tự động.
13. Thông tin cá nhân là các thông tin góp phần định danh một cá nhân cụ thể, bao gồm tên, tuổi,
địa chỉ nhà riêng, số điện thoại, thông tin y tế, số tài khoản, thông tin về
các giao dịch thanh toán cá nhân và những thông tin khác mà cá nhân mong muốn
giữ bí mật.
Thông tin
cá nhân trong Nghị định này không bao gồm thông tin liên hệ công việc và những
thông tin mà cá nhân đã tự công bố trên các phương tiện truyền thông.
14. Thu thập thông tin cá nhân là hoạt động thu thập để đưa vào một cơ sở dữ liệu bao
gồm thông tin cá nhân của nhiều người tiêu dùng là khách hàng hoặc khách hàng
tiềm năng của thương nhân, tổ chức, cá nhân hoạt động thương mại điện tử.
15. Dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử là dịch vụ của bên thứ ba về lưu trữ và bảo đảm
tính toàn vẹn của chứng từ điện tử do các bên khởi tạo trong quá trình giao kết
và thực hiện hợp đồng.
1. Vi phạm về hoạt động kinh doanh
thương mại điện tử:
a) Tổ chức mạng lưới kinh doanh,
tiếp thị cho dịch vụ thương mại điện tử, trong đó mỗi người tham gia phải đóng
một khoản tiền ban đầu để mua dịch vụ và được nhận tiền hoa hồng, tiền thưởng
hoặc lợi ích kinh tế khác từ việc vận động người khác tham gia mạng lưới;
b) Lợi dụng thương mại điện tử để
kinh doanh hàng giả, hàng hóa, dịch vụ vi phạm quyền sở hữu trí tuệ; hàng hóa,
dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh;
c) Lợi dụng danh nghĩa hoạt động
kinh doanh thương mại điện tử để huy động vốn trái phép từ các thương nhân, tổ
chức, cá nhân khác;
d) Cung cấp các dịch vụ thương mại
điện tử hoặc dịch vụ giám sát, đánh giá và chứng thực trong thương mại điện tử
khi chưa đăng ký hoặc chưa được cấp phép theo các quy định của Nghị định này;
đ) Cung
cấp các dịch vụ thương mại điện tử hoặc dịch vụ giám sát, đánh giá và chứng
thực trong thương mại điện tử không đúng với thông tin trong hồ sơ đăng ký hoặc
cấp phép;
e) Có hành vi gian dối hoặc cung cấp
thông tin sai sự thật khi thực hiện các thủ tục thông báo thiết lập website
thương mại điện tử, đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử, đăng
ký hoặc xin cấp phép các dịch vụ giám sát, đánh giá và chứng thực trong thương
mại điện tử.
2. Vi phạm về thông tin trên website
thương mại điện tử:
a) Giả mạo thông tin đăng ký hoặc
không tuân thủ các quy định về hình thức, quy cách công bố thông tin đăng ký
trên website thương mại điện tử;
b) Sử dụng biểu trưng của các chương
trình đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử khi chưa được những chương
trình này công nhận;
c) Sử dụng các đường dẫn, biểu trưng
hoặc công nghệ khác trên website thương mại điện tử để gây nhầm lẫn về mối liên
hệ với thương nhân, tổ chức, cá nhân khác;
d) Sử dụng đường dẫn để cung cấp
những thông tin trái ngược hoặc sai lệch so với thông tin được công bố tại khu
vực website có gắn đường dẫn này.
3. Vi phạm về giao dịch trên website
thương mại điện tử:
a) Thực hiện các hành vi lừa đảo
khách hàng trên website thương mại điện tử;
b) Giả mạo thông tin của thương
nhân, tổ chức, cá nhân khác để tham gia hoạt động thương mại điện tử;
c) Can thiệp vào hệ điều hành và
trình duyệt Internet tại các thiết bị điện tử truy cập vào website nhằm buộc
khách hàng lưu lại website trái với ý muốn của mình.
4. Các vi
phạm khác:
a) Đánh
cắp, sử dụng, tiết lộ, chuyển nhượng, bán các thông tin liên quan đến bí mật
kinh doanh của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác hoặc thông tin cá nhân của
người tiêu dùng trong thương mại điện tử khi chưa được sự đồng ý của các bên
liên quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
b) Giả mạo hoặc sao chép giao diện
website thương mại điện tử của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác để kiếm lợi
hoặc để gây nhầm lẫn, gây mất lòng tin của khách hàng đối với thương nhân, tổ
chức, cá nhân đó.
1. Xây dựng và tổ chức thực hiện cơ
chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, chương trình phát triển thương mại điện
tử.
2. Ban
hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động thương
mại điện tử, tiêu chuẩn, quy chuẩn ứng dụng thương mại điện tử và các quy định
về quản lý dịch vụ thương mại điện tử đặc thù.
3. Quản lý, giám sát các hoạt động
thương mại điện tử.
4. Tuyên truyền, phổ biến giáo dục
pháp luật về thương mại điện tử.
5. Tổ chức thực hiện hoạt động
nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ trong thương mại điện tử.
6. Tổ chức thực hiện các hoạt động
tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp triển khai, ứng dụng thương mại điện tử.
7. Tổ chức thực hiện công tác đào
tạo, bồi dưỡng nhân lực cho thương mại điện tử.
8. Thống
kê về thương mại điện tử.
9. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực
thương mại điện tử.
10. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động thương mại điện tử.
1. Bộ Công Thương chịu trách nhiệm
trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thương mại điện tử.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công Thương thực hiện quản lý nhà
nước về thương mại điện tử.
1. Nhà nước có chính sách và biện
pháp thích hợp nhằm thúc đẩy thương mại điện tử phát triển minh bạch, bền vững
thông qua Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia.
2. Nội dung hoạt động thuộc Chương
trình phát triển thương mại điện tử quốc gia gồm:
a) Xây dựng, phát triển kết cấu hạ
tầng thương mại điện tử;
b) Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao
nhận thức về thương mại điện tử;
c) Đào tạo, phát triển nguồn nhân
lực thương mại điện tử;
d) Phát triển các sản phẩm, giải
pháp thương mại điện tử;
đ) Tư vấn
xây dựng kế hoạch ứng dụng thương mại điện tử;
e) Hợp tác quốc tế về thương mại
điện tử;
g) Nâng cao năng lực quản lý và tổ
chức hoạt động phát triển thương mại điện tử;
h) Các nội dung khác.
3. Thủ tướng Chính phủ quy định về
đối tượng tham gia, phạm vi áp dụng, cơ chế quản lý, hỗ trợ kinh phí của Chương
trình phát triển thương mại điện tử quốc gia.
1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thu thập
số liệu thống kê về tình hình ứng dụng thương mại điện tử của địa phương, hàng
năm báo cáo Bộ Công Thương để tổng hợp.
2. Thương nhân, tổ chức cung cấp
dịch vụ thương mại điện tử có nghĩa vụ định kỳ báo cáo về hoạt động cung cấp
dịch vụ của mình để phục vụ công tác thống kê thương mại điện tử.
3. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
cụ thể chế độ báo cáo thống kê đối với các thương nhân, tổ chức cung cấp dịch
vụ thương mại điện tử và các địa phương có doanh nghiệp hoạt động kinh doanh
thương mại điện tử.
Nhận xét
Đăng nhận xét